
1 bộ giàn giáo khung 1m7 tiêu chuẩn (đầy đủ cấu kiện) nặng khoảng 38 – 50 kg/bộ tùy vật liệu và thiết kế. Nếu chỉ tính riêng 2 khung đứng + 2 giằng chéo (không kèm mâm và kích tăng), trọng lượng dao động 22 – 27 kg/bộ khung.
Trọng lượng thực tế của bộ giàn giáo xây dựng là thông tin quan trọng khi lên kế hoạch vận chuyển, tính tải sàn lắp dựng và lựa chọn loại giàn giáo phù hợp với điều kiện công trình. Bài viết dưới đây cung cấp bảng trọng lượng chi tiết từng cấu kiện, so sánh giữa các loại hệ giàn giáo và hướng dẫn áp dụng thực tế.
1. Trọng lượng 1 bộ giàn giáo là bao nhiêu?
Câu trả lời không cố định vì phụ thuộc vào hai yếu tố chính: loại hệ giàn giáo (khung 1m7, cuplock, ringlock, nhôm…) và cách định nghĩa “1 bộ” – có bao gồm mâm và kích tăng không. Dưới đây là con số tham khảo nhanh theo từng loại phổ biến nhất.
- Bộ khung 1m7 đầy đủ (2 khung + giằng + mâm + kích tăng): 38 – 50kg/bộ.
- Bộ khung 1m7 chỉ tính khung và giằng (không mâm, không kích): 22 – 27 kg/bộ.
- Module cuplock 1.5m × 1.5m đầy đủ: 54 – 72 kg/module.
- Module ringlock 2.0m × 1.5m đầy đủ: 65 – 90 kg/module.
- Bộ khung nhôm 1m7 đầy đủ: 14 – 20kg/bộ – nhẹ hơn thép ~60%.
Lưu ý: Các con số trên là trọng lượng bộ đầy đủ bao gồm tất cả cấu kiện cần thiết để tạo thành 1 tầng giàn giáo hoàn chỉnh. Nếu nhà cung cấp báo trọng lượng thấp hơn nhiều, rất có thể chỉ tính phần khung đứng không bao gồm mâm và kích tăng.

2. Bảng trọng lượng chi tiết từng cấu kiện trong bộ giàn giáo
Bảng dưới đây phân tích trọng lượng từng cấu kiện riêng lẻ, giúp bạn tính chính xác tổng khối lượng khi đặt hàng theo số lượng thực tế của công trình.
Bảng trọng lượng bộ giàn giáo khung 1m7
Giàn giáo khung 1m7 là loại phổ biến nhất tại Việt Nam. Xem thêm thông số kỹ thuật đầy đủ tại trang kích thước giàn giáo 1m7 để đối chiếu cùng với trọng lượng khi lên dự toán.
| Cấu kiện | Khối lượng đơn vị (kg) | Số lượng / bộ | Tổng (kg) |
| Khung đứng 1m7 – thép sơn φ42mm | 8.5 – 10.0 kg/khung | 2 khung | 17.0 – 20.0 |
| Thanh giằng chéo | 2.5 – 3.5 kg/thanh | 2 thanh | 5.0 – 7.0 |
| Mâm sàn thép 1.2m x 2.4m – sơn | 12.0 – 16.0 kg/tấm | 1 tấm | 12.0 – 16.0 |
| Kích tăng chân φ38 | 1.8 – 2.5 kg/cái | 2 cái | 3.6 – 5.0 |
| Chốt khóa kết nối tầng | 0.3 – 0.5 kg/chốt | 4 chốt | 1.2 – 2.0 |
| TỔNG 1 BỘ KHUNG 1M7 ĐẦY ĐỦ | – | – | 38.8 – 50.0 kg |
Bảng trọng lượng module giàn giáo cuplock
Module cuplock 1.5m × 1.5m nặng hơn bộ khung 1m7 khoảng 40–45% do sử dụng ống thép φ48mm dày hơn và có thêm kích tăng đầu U.
| Cấu kiện | Khối lượng đơn vị (kg) | Số lượng / module | Tổng (kg) |
| Cây chống đứng 1.5m – thép φ48 | 5.5 – 7.0 kg/cây | 4 cây | 22.0 – 28.0 |
| Thanh ngang ledger 1.5m | 3.0 – 4.0 kg/thanh | 4 thanh | 12.0 – 16.0 |
| Thanh chéo diagonal 2.1m | 3.5 – 4.5 kg/thanh | 2 thanh | 7.0 – 9.0 |
| Kích tăng chân base jack φ38 | 1.8 – 2.5 kg/cái | 4 cái | 7.2 – 10.0 |
| Kích tăng đầu U-head φ38 | 1.5 – 2.2 kg/cái | 4 cái | 6.0 – 8.8 |
| TỔNG 1 MODULE CUPLOCK 1.5m×1.5m | – | – | 54.2 – 71.8 kg |
(*) Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch ±10% tùy nhà sản xuất, độ dày ống và thiết kế cụ thể. Khuyến nghị yêu cầu tờ thông số kỹ thuật (datasheet) từ nhà cung cấp khi cần số liệu chính xác cho tính toán kỹ thuật.
3. So sánh trọng lượng các loại bộ giàn giáo phổ biến
Bảng so sánh dưới đây giúp bạn nhanh chóng định vị trọng lượng của từng loại hệ giàn giáo, thông tin quan trọng khi lựa chọn loại phù hợp với điều kiện vận chuyển và công trình.

| Loại bộ giàn giáo | Trọng lượng 1 bộ/module (kg) | Vật liệu | Chênh lệch so với khung 1m7 thép sơn |
| Khung 1m7 – Thép sơn tĩnh điện | 38 – 50kg/bộ | Thép CT3 φ42mm | Chuẩn tham chiếu (100%) |
| Khung 1m7 – Thép mạ kẽm | 40 – 54 kg/bộ | Thép mạ kẽm φ42mm | Nặng hơn ~5–8% (lớp kẽm) |
| Cuplock module 1.5m × 1.5m | 54 – 72 kg/module | Thép φ48mm dày hơn | Nặng hơn ~40–45% |
| Ringlock module 2.0m × 1.5m | 65 – 90 kg/module | Thép φ48.3mm dày 3.2mm | Nặng hơn ~70–80% |
| Khung 1m7 – Nhôm hợp kim | 14 – 20kg/bộ | Nhôm 6061-T6 | Nhẹ hơn ~60% so với thép |
| Cây chống đơn φ48 cao 1.5m | 5.5 – 7.0 kg/cây | Thép φ48mm | Không so sánh trực tiếp |
Nhận xét từ bảng so sánh
- Giàn giáo nhôm nhẹ nhất, chỉ bằng 35–40% trọng lượng thép sơn cùng loại. Lý tưởng cho công trình cần di chuyển giàn giáo thường xuyên hoặc khu vực hạn chế tải trọng sàn.
- Khung thép sơn và mạ kẽm có trọng lượng tương đương, chênh lệch chỉ 5–8% do lớp mạ kẽm bổ sung. Không phải yếu tố quyết định khi chọn giữa hai loại này – độ bền và tuổi thọ mới là tiêu chí chính.
- Cuplock và ringlock nặng hơn đáng kể do ống thép dày hơn, nhưng đổi lại chịu tải lớn hơn nhiều. Phù hợp với công trình yêu cầu kỹ thuật cao, không phải nhà dân dụng thông thường.
Nếu bạn đang phân vân giữa các loại, tham khảo thêm trang giá giàn giáo khung để so sánh đồng thời cả giá lẫn trọng lượng trước khi quyết định.
4. Tại sao trọng lượng quan trọng? 4 ứng dụng thực tế
Biết trọng lượng bộ giàn giáo không chỉ là con số kỹ thuật – mà là thông tin thiết yếu để đưa ra các quyết định thực tế trong quá trình chuẩn bị và thi công.
① Tính tải trọng xe vận chuyển
Biết trọng lượng 1 bộ giúp bạn tính được bao nhiêu bộ chở được trên 1 xe tải – tránh vi phạm tải trọng cầu đường và tối ưu chi phí vận chuyển. Dưới đây là bảng tham khảo nhanh:
| Loại xe tải | Tải trọng cho phép | Số bộ khung 1m7 chở được (ước tính) | Lưu ý |
| Xe tải nhỏ 500kg – 1 tấn | 500 – 1.000 kg | 10 – 25 bộ | Phù hợp công trình nhỏ, hẻm hẹp |
| Xe tải 1.5 – 2 tấn | 1.500 – 2.000 kg | 30 – 50 bộ | Phổ biến nhất cho nhà phố |
| Xe tải 3.5 tấn | 3.500 kg | 70 – 90 bộ | Cần xe có thùng dài ≥ 5m |
| Xe tải 5 – 7 tấn | 5.000 – 7.000 kg | 100 – 180 bộ | Công trình lớn, số lượng nhiều |
| Xe tải 10 tấn trở lên | 10.000 kg+ | 200+ bộ | Kho lớn, dự án công nghiệp |
(*) Số bộ ước tính trên tính theo trọng lượng, thực tế còn phụ thuộc vào kích thước thùng xe và cách xếp hàng. Giàn giáo thường bị giới hạn bởi kích thước thùng xe trước khi đạt giới hạn tải trọng.
② Tính tải trọng sàn khi xếp kho
Xếp quá nhiều bộ giàn giáo chồng lên nhau trên nền kho không đủ chắc có thể gây lún nứt hoặc sập nền. Bảng dưới đây là hướng dẫn an toàn khi lưu kho giàn giáo:
| Số tầng xếp chồng | Tổng tải trọng / m² kho (kg/m²) | Yêu cầu nền kho | Ghi chú |
| 1 tầng (đặt thẳng đứng hoặc nằm ngang) | 15 – 25 kg/m² | Nền bình thường | An toàn cho mọi loại nền |
| 2 – 3 tầng xếp chồng (có kệ đỡ) | 30 – 75kg/m² | Nền xi măng tối thiểu | Cần kệ gỗ hoặc thép đỡ đều |
| 4 – 5 tầng xếp chồng (có giá kệ) | 75 – 125 kg/m² | Nền bê tông cốt thép | Cần tính toán tải trọng nền kho |
| Trên 5 tầng | Trên 125kg/m² | Nền bê tông + tính toán kỹ thuật | Cần kỹ sư kết cấu xác nhận |
③ Chọn đúng loại mâm chịu lực
Trọng lượng bản thân giàn giáo là một phần tải trọng tác dụng lên mâm sàn. Ngoài trọng lượng người và vật liệu, mâm còn phải chịu trọng lượng các tầng giàn giáo phía trên truyền xuống qua chân kích. Cần chọn mâm có tải trọng thiết kế phù hợp, không chỉ dựa vào kích thước.
④ Lựa chọn loại giàn giáo phù hợp với điều kiện tiếp cận công trình
Công trình trong hẻm nhỏ, không có thang máy hoặc tầng lầu yếu thường cần giàn giáo nhẹ để công nhân có thể mang lên bằng tay. Trong trường hợp này, giàn giáo nhôm (14–20kg/bộ) hoặc khung thép 1m7 thép sơn (38–50kg/bộ) là lựa chọn phù hợp – thay vì cuplock hay ringlock nặng hơn nhiều.
5. Trọng lượng ảnh hưởng đến vận chuyển và lắp dựng như thế nào?
Ngoài việc tính toán trên giấy, trọng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến 3 khía cạnh thực tế tại công trường mà nhiều nhà thầu không để ý đến.

Ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển
Chi phí vận chuyển giàn giáo tính theo tải trọng xe hoặc số chuyến. Với 100 bộ khung 1m7 (khoảng 4.000 – 5.000 kg đầy đủ), cần 1 xe tải 5 tấn hoặc 2–3 xe nhỏ hơn. Chọn giàn giáo nhôm cho cùng 100 bộ chỉ khoảng 1.400 – 2.000 kg, tiết kiệm được 1 chuyến xe, tương đương 1–2 triệu đồng phí vận chuyển.
Ảnh hưởng đến năng suất lắp dựng
1 công nhân có thể xách khoảng 20–25 kg một lúc khi leo thang. Với bộ khung 1m7 nặng ~40–50kg, cần 2 người để mang 1 bộ lên cao. Với giàn giáo nhôm ~15–18 kg, 1 người có thể mang được, tăng tốc độ lắp dựng đáng kể, đặc biệt ở các tầng cao.
Ảnh hưởng đến an toàn khi tháo dỡ
Tháo dỡ giàn giáo từ trên cao xuống là giai đoạn nguy hiểm nhất. Cấu kiện nặng dễ gây mất thăng bằng khi công nhân mang từ tầng cao xuống thang. Việc biết trọng lượng từng cấu kiện giúp phân chia công việc hợp lý, không để một người mang quá nặng trên thang.
- Khung đứng 1m7 (8.5–10kg/khung): 1 người mang 1 khung một lúc, an toàn.
- Mâm sàn 1.2m x 2.4m (12–16kg): 1 người mang được nhưng cần cẩn thận khi leo thang.
- Module cuplock/ringlock (cấu kiện lớn >15kg): Cần 2 người khi thao tác trên cao.
6. Mua và thuê giàn giáo đúng loại tại KTXD Thiên Phú
Sau khi đã nắm rõ trọng lượng từng loại, bước tiếp theo là chọn đúng hệ giàn giáo phù hợp với công trình – cả về trọng lượng lẫn tải trọng chịu lực và chi phí. KTXD Thiên Phú cung cấp đầy đủ các loại và hỗ trợ tư vấn miễn phí.
- Đủ loại khung 1m7 thép sơn/mạ kẽm, cuplock, ringlock, và nhôm hợp kim. Tư vấn chọn đúng loại theo trọng lượng, tải trọng và điều kiện vận chuyển công trình.
- Thông số kỹ thuật minh bạch, cung cấp datasheet trọng lượng và tải trọng cho từng loại theo yêu cầu.
- Giao hàng tận nơi, tính sẵn số chuyến xe và tối ưu cách xếp hàng để tiết kiệm phí vận chuyển.
- Thuê linh hoạt, xem dịch vụ thuê giàn giáo để biết giá thuê theo tháng và chính sách chiết khấu số lượng lớn.
- Kho hàng lớn 20.000m2 sẵn sàng xuất từ vài chục đến vài trăm bộ ngay khi có yêu cầu, không cần chờ đặt hàng trước nhiều ngày.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ_KỸ THUẬT XÂY DỰNG THIÊN PHÚ
🔹Hotline: 0913119719
🔹Địa chỉ: 90/2H Ấp Mới 1, Xã Hóc Môn, TPHCM
🔹Email: lapdunggiangiao@gmail.com
🔹Website: https://lapdunggiangiao.com/
